Sinh viên làm thêm có được đóng bảo hiểm xã hội không? 

Đóng bảo hiểm xã hội là quyền của người lao động. Việc làm bán thời gian không còn là hiếm đối với sinh viên, những người tận dụng thời gian rảnh rỗi ngoài lớp học để học tập. Vậy sinh viên làm thêm có được đóng bảo hiểm xã hội không?

1. Lương làm thêm giờ là gì?

Tiền làm thêm giờ là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động khi người lao động làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn. Tiền lương làm thêm giờ được tính dựa trên tiền lương đơn vị hoặc tiền lương vị trí thực tế được trả.

Tiền lương làm thêm giờ tùy thuộc vào số giờ làm thêm và có thể là 150%, 200% hoặc 300% lương thông thường. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm sẽ được cộng 20% ​​vào lương hoặc lương ban ngày.

1.1 Quy định về làm thêm giờ như thế nào?

Quy định làm thêm giờ là quy định pháp luật quy định về giờ làm việc, điều kiện, tiền lương và phúc lợi đối với người lao động làm việc ngoài giờ làm việc tiêu chuẩn. Theo Bộ luật Lao động 2019, quy định về làm thêm giờ như sau:

– Quy định về làm thêm giờ: số giờ làm thêm trong ngày không quá 50% số giờ làm việc bình thường; không quá 40 giờ trong một tháng; không quá 200 giờ trong một năm, nhưng được phép làm thêm giờ trong một số ngành, nghề, chức vụ hoặc hoàn cảnh đặc biệt. Các trường hợp ngoại lệ không được vượt quá 300 giờ mỗi năm.

– Tiền lương làm thêm giờ được tính dựa trên tiền lương đơn vị hoặc tiền lương công việc thực tế trả

Ít nhất 150% vào ngày làm việc.

Số ngày nghỉ trong tuần ít nhất phải là 200%.

Ít nhất 300% vào các ngày lễ.

Nếu làm thêm giờ vào ban đêm sẽ tính theo lương hoặc lương ngày và phải trả thêm 20% tiền lương.

– Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ nếu có lý do chính đáng hoặc tình trạng sức khoẻ không cho phép.

Trong các trường hợp sau đây, người sử dụng lao động không được bố trí người lao động làm thêm giờ:

Người lao động dưới 18 tuổi

Phụ nữ mang thai trên 7 tháng tuổi.

Phụ nữ có con dưới 12 tháng.

Người lao động bị ốm hoặc bị tai nạn lao động.

Người lao động thực hiện các công việc có yêu cầu cao về an toàn, sức khỏe.

1.1.1 Có phụ cấp làm thêm giờ không?

Việc phụ cấp có được đưa vào tính lương làm thêm giờ hay không tùy thuộc vào loại phụ cấp và mức độ liên quan của nó với công việc hoặc vị trí của nhân viên.

Theo quy định của pháp luật, tiền lương làm thêm giờ được tính dựa trên tiền lương thực tế hoặc tiền công được trả.

Tiền lương thực tế bao gồm tiền lương được xác định căn cứ vào vị trí, chức danh nghề nghiệp, các khoản phụ cấp lương và các chi phí bổ sung khác được hai bên thỏa thuận.

Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản phụ cấp đều được tính vào lương làm thêm giờ. Các khoản phụ cấp không liên quan đến hiệu quả công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động như tiền ăn trưa, xăng, điện thoại, nhà ở, giữ trẻ, cấp dưỡng nuôi con, nghỉ thai sản, v.v. Nhân viên qua đời, kết hôn hoặc sinh nhật không được tính vào lương làm thêm giờ.

Vì vậy, phụ cấp không được tính khi tính lương làm thêm giờ.

Lương làm thêm giờ là gì?
Lương làm thêm giờ là gì?

2. Cách tính lương làm thêm giờ như thế nào?

Cách tính lương làm thêm giờ tùy thuộc vào mức lương của nhân viên, số giờ làm thêm và loại giờ làm thêm.

Theo quy định của pháp luật, tiền lương làm thêm giờ được tính dựa trên tiền lương thực tế hoặc tiền công được trả.

Tiền lương làm thêm giờ có thể bằng 150%, 200% hoặc 300% tiền lương thường xuyên, tùy theo ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.

Nếu làm thêm giờ vào ban đêm sẽ được cộng 20% ​​vào lương hoặc lương ban ngày.

Cách tính lương làm thêm giờ như thế nào?
Cách tính lương làm thêm giờ như thế nào?

3. Lương làm thêm giờ có phải đóng BHXH không?

Tiền lương làm thêm giờ giúp người lao động kiếm được nhiều tiền hơn và đảm bảo cuộc sống tốt hơn. Nhưng nếu người lao động phải trả lương làm thêm giờ vào quỹ an sinh xã hội sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu nhập hiện tại của họ.

Tiền lương làm thêm giờ không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội) theo quy định của pháp luật vì tiền lương làm thêm giờ không nằm trong danh sách tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Tiền lương bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương, trợ cấp tiền lương và các khoản phí bổ sung khác do hai bên thỏa thuận. Làm thêm giờ không được tính vào số tiền này mà được tính dựa trên tiền lương thực tế hoặc tiền công trả cho từng vị trí.

Lương làm thêm giờ có phải đóng BHXH không?
Lương làm thêm giờ có phải đóng BHXH không?

4. Trong trường hợp nào sinh viên đi làm không cần đóng bảo hiểm xã hội?

Khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Tiêu chuẩn và phương thức đóng đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

  1. Người lao động không làm việc và hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên hàng tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Ngoại trừ thời gian nghỉ thai sản, khoảng thời gian này không được tính vào chế độ bảo hiểm xã hội.

Đồng thời, thủ tục tại điểm 2.6 Điều 6 khoản 2 ban hành năm 2017 kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH có quy định sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn sau đây:

  1. Tiền lương do đơn vị xác định

2.6. Quy định này quy định mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng của người lao động làm loại công việc, chức danh nghề nghiệp đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường.

  1. a) Đối với người lao động giữ chức vụ, chức danh cần qua đào tạo, dạy nghề (kể cả người lao động do doanh nghiệp tự đào tạo) mức lương phải cao hơn 7% mức lương;
  2. b) Số người làm công việc, vị trí có điều kiện lao động nặng nhọc, nguy hiểm, nguy hiểm phải tăng ít nhất 5%; công việc, chức danh có điều kiện lao động đặc biệt khắc nghiệt, độc hại, nguy hiểm phải có độ phức tạp như nhau. Mức lương của vị trí, chức danh này cao hơn ít nhất 7% khi làm việc trong điều kiện làm việc bình thường.

Vì vậy, sinh viên học bán thời gian không thể đóng bảo hiểm xã hội nếu gặp các trường hợp sau:

– Nếu không làm việc hoặc không nhận lương từ 14 ngày làm việc liên tục trở lên trong tháng thì tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội nữa. Ngoại trừ thời gian nghỉ thai sản, khoảng thời gian này không được tính vào chế độ bảo hiểm xã hội.

– Mức lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Hợp đồng lao động sinh viên cần có những nội dung gì?

Theo Khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, nội dung của hợp đồng lao động như sau:

Nội dung hợp đồng lao động

  1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
  2. a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và tên, chức vụ của người ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động;
  3. b) Tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số CMND hoặc hộ chiếu của người ký kết hợp đồng lao động;
  4. c) nơi làm việc và nơi làm việc;
  5. d) Thời hạn hợp đồng lao động;
  6. d) Theo chức vụ, chức danh nghề nghiệp, phương thức trả lương, thời gian trả lương, phụ cấp lương và các khoản lương bổ sung khác;

đ) Cơ chế đề bạt, nâng lương;

  1. g) Thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
  2. h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
  3. i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  4. k) Đào tạo, phát triển, nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn.

Vì vậy, hợp đồng lao động ký với sinh viên học bán thời gian cần đảm bảo những nội dung trên. Trên đây góc việc online đã giúp bạn giải đáp vấn đề sinh viên làm thêm có được đóng bảo hiểm xã hội không? 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *